GỖ TỰ NHIÊN

 

GIỚI THIỆU GỖ TỰ NHIÊN

Gỗ tự nhiên sở hữu vẻ đẹp sần sùi, thô sơ, mộc mạc tự nhiên vốn có. Vẻ đẹp đặc trưng nhất của chúng nằm ở những thớ gỗ nhiều màu sắc khác nhau tùy thuộc vào từng khu vực địa lý hoặc tính chất của đất. Gỗ có thể kết hợp với mọi chất liệu từ thô sần, gai góc, đến bóng nhẵn. Mặc dù hiện nay gỗ công nghiệp rất được ưa chuộng, nhưng gỗ tự nhiên vẫn không hề mất đi sức hút của mình. Chúng sở hữu nét đẹp riêng độc đáo của từng loại gỗ và những đặc tính nổi bật, đặc biệt khi được sử dụng để chế tạo đồ nội thất hoặc làm vật liệu lót sàn. Ở Việt Nam, do điều kiện khí hậu nóng ẩm, hanh khô nên một số đặc tính của gỗ tự nhiên thường xảy ra.
Tính chất chung
Ưu điểm: Độ bền cao, dẻo dai, chắc chắn, bền với nước, nhiều kiểu dáng
Nhược điểm: Dãn nở, cong vênh, mối mọt, giá thành cao
Dưới đây là tổng hợp một số loại gỗ tự nhiên thường gặp.

1.Gỗ Gụ
Đặc điểm: Cứng chắc, ít bị cong vênh, mối mọt, cốt gỗ có mùi hơi chua nhưng không hăng. Thường được sử dụng để đóng đồ mộc cho độ bền rất cao. Gỗ gụ thớ thẳng ban đầu có màu vàng trắng càng sử dụng lâu gỗ chuyển sang màu nâu sẫm, cánh gián, và để lâu năm gỗ gụ chuyển sang màu nâu sừng. Gỗ Gụ càng để lâu giá trị càng tăng cao và rất hiếm tại thời điểm hiện tại.

go-gu

2.Gỗ Mun
Đặc điểm: Gỗ Mun có màu đen tuyền, mịn thường được dùng đóng bàn ghế và tạc tượng. Gỗ có độ bền cao. Gỗ Mun có đặc tính khi ướt thì mềm rất dễ xử lý gia công nhưng khi khô thì rất cứng. Gỗ chắc ít bị cong vênh co ngót nứt nẻ.

go-mun

3.Gỗ Sưa
Đặc điểm: Có màu đỏ vàng vân gỗ rất đẹp bề mặt gỗ mịn vừa cứng lại vừa mềm dẻo. Có độ bền cực kỳ cao. Gỗ sưa có mùi thơm mát thoang thoảng hương trầm khi cháy tàn có tro màu đục, Gỗ có 4 mặt Vân chứ không như những loại gỗ khác chỉ có 2 Vân

go-sua

4.Gỗ Trắc
Đặc điểm: Thuộc loại gỗ rất cứng, bền không cong vênh mối một. Gỗ Trắc có mùi chua chua nhưng không hăng thường được sử dụng đóng bàn ghế, nội thất. Có 3 loại gỗ trắc là Trắc Vàng, Trắc Đỏ, Trắc Đen. Giá trị lần lượt tăng dần từ Trắc Vàng, Trắc Đỏ, Trắc Đen

go-trac

5.Gỗ Pơ Mu
Đặc điểm: Là loại gỗ quý có màu vàng, thớ gỗ mịn vân đẹp, gỗ tương đối nhẹ không cong vênh mối mọt có mùi thơm đặc trưng xua đuổi được côn trùng, muỗi, gián trong nhà.

go-pomu

6.Gỗ Tần Bì
Đặc điểm: Có màu xám, nâu nhạt hoặc vàng sọc nâu. Gỗ tương đối thô thớ gỗ to đều. Gỗ Tần bì chịu lực tốt và dễ uốn cong.go-tan-bi

7.Gỗ Sồi

Gỗ sồi tên nước ngoài Oak là loại gỗ ngoại nhập thường được nhập khẩu chính ngạch từ Mỹ và các nước châu Âu như Anh, Thụy Điển. Các sản phẩm nội thất được sản xuất từ gỗ sồi luôn tạo cảm giác ngôi nhà hài hòa với ánh sáng tự nhiên, trẻ trung, ấm cúng và hiện đại.

go-soi

8.Gỗ Xoan Đào
Đặc điểm: Gỗ xoan đào là cây xoan rừng gỗ lớn có màu hồng đào. Gỗ Xoan Đào cứng chắc thớ gỗ mịn, chịu nhiệt, chịu nén, chịu nước tốt và chịu lực tốt ít bị cong vênh, mối mọt.

go-xoan-dao

9.Gỗ Lim
Đặc điểm: Là loại gỗ cứng rất chắc có màu nâu đến nâu thẫm. Gỗ bền có khả năng chịu lực tốt, Vẫn gỗ dạng xoắn đẹp để lâu hay ngâm dưới bùn gỗ chuyển sang màu đen. Gỗ Lim không bị cong vênh, mối mọt, biến dạng do thời tiết.

go-lim

10.Gỗ Căm Xe

Gỗ căm xe có đặc điểm là có giác lõi phân biệt, giác màu trắng vàng nhạt, dày, lõi màu đỏ thẫm hơi có vân, vân gỗ nhỏ thẳng hoặc vân núi, thớ gỗ mịn, nặng, tỷ trọng 1,15 (15% nước). Gỗ Căm xe hiện đang được người dùng Việt Nam rất chuộn vì gỗ khá bền, không bị mối, mọt tấn công,

Gỗ căm xe có mùi hương đặc trưng hơi nồng không nặng cũng không nhẹ, các chuyên gia trong nghề thường dựa vào đặc điểm mùi hương để phân biệt gỗ Căm xe khi gỗ được sơn màu.Gỗ Căm xe có đặc điểm là nhựa mủ Căm xe sau một thời gian sử dụng sẽ làm gỗ chuyển sang màu cánh dán và đồng màu rất đẹp thường là 2 năm trở lên.

go-cam-xe